MicrosoftTech.Net | Lập trình Csharp | Công nghệ Microsoft
Sáng tạo trong Thiết kế | Thư viện Design | AdobeTech.Net

Aero Glass Windows Form

1. Hiệu ứng trong suốt – Aero Glass Trong quá trình phát triển hệ điều hành Windows, bắt đầu từ Windows Vista (tới nay là Windows 7), trong giao diện được Microsoft bổ sung thêm hiệu ứng Aero Glass giúp cho giao diện Form trong suốt như gương. Từ đó tạo làm nền tảng tạo nên nhiều chương trình ứng dụng với hiệu ứng trong suốt đẹp mắt; Số đông các phần mềm ra đời từ khoảng thời gian sau khi có Windows Vista đều áp dụng hiệu ứng này.

2. Áp dụng Aero Glass cho Windows Form Trong lập trình Csharp thông thường khi tạo Form chúng ta không thể custom để có được hiệu ứng trong suốt, để làm được điều này chúng ta cần sử dụng một API của Windows; Cụ thể là thư viện “dwmapi.dll”. Bạn có thể dễ dàng có được giao diện Aero Glass tuyệt với vài dòng code đơn giản bên dưới. Và lưu ý đừng quên khai báo namespace System.Runtime. InteropServices; Kết quả thu được là 1 Form trong suốt hoàn toàn, không có control nào bên trong. Đặt Form trước hình ảnh để thấy được hiệu ứng trong suốt. 3. Một số custom để có Form đẹp hơn Chúng ta tạo thêm 4 panel trong Form và thiết lập với màu sắc như hình ảnh, khi chạy Form lên do hiệu ứng trong suốt nên những panel đó sẽ có hiệu ứng màu sắc đẹp …..

Indexof String

Thư viện Lập trình .Net Framework hỗ trợ mạnh mẽ trong việc xử lý chuỗi, các phương thức được tạo sẵn hầu như đầy đủ hết các thao tác liên quan đến chuỗi. Một trong những nhóm phương thức thường dùng là các phương thức IndexOf() dùng để xác định tính tồn tại của 1 chuỗi con trong chuỗi cho trước. Tùy theo từng yêu cầu khác nhau, các phương thức có chút khác biệt để xử lý các tác vụ khác nhau.

1. IndexOf() Method Chức năng chính của phương thức này là để tìm vị trí xuất hiện của một chuỗi con trong chuỗi cho trước. Và hiển nhiên nếu tìm được vị trí xuất hiện của chuỗi con thì cũng đồng nghĩa với việc chuỗi con đó tồn tại bên trong chuỗi ban đầu. Nếu chuỗi con tồn tại thì giá trị trả về là vị trí của phần tử đầu tiên ở chuỗi con trong chuỗi cho trước. Ngược lại nếu chuỗi con không tồn tại thì giá trị trả về là -1. Trường hợp có cùng lúc nhiều chuỗi con thì chỉ trả về vị trí của chuỗi con đầu tiên. Trong ví dụ bên dưới, đầu tiên ta tìm vị trí của chuỗi “one” trong chuỗi ban đầu. Tiếp theo dựa vào phương thức IndexOf để đếm số lần xuất hiện của chuỗi con, việc này được kết hợp với phương thức SubString(). Và cuối cùng một ứng dụng …..

ImageList

1. ImageList

Chúng ta đã biết tới ListBox và ComboBox là những Control dùng để chứa danh sách dữ liệu, bây giờ đối với ImageList cũng tương tự vậy. ImageList dùng để lưu trữ danh sách hình ảnh để có thể quản lý dễ dàng hơn, nói đơn giản hơn ImageList đưa hình ảnh vào trong mảng và chúng ta có thể thao tác trên hình ảnh thông qua chỉ số, tất cả sẽ cùng 1 tên chung chứ không phải là từng hình ảnh rời rạc. ImageList không phải là Control hiển thị trực tiếp nên không thể thấy trên giao diện Form, thay vào đó nó sẽ nằm ở thanh công cụ bên dưới của Visual Studio.

2. Làm việc với ImageList Để thêm hình ảnh vào ImageList có thể thao tác trong giao diện thiết kế hoặc cũng có thể thêm bằng Code thực thị. Trong giao diện thiết kế ta chỉ cần nhấp vào Control ImageList để hiển thị hộp thoại quản lý hình ảnh, tại đây có thể thêm, bớt hình ảnh. Lưu ý: Hình ảnh trong ImageList chỉ giới hạn ở kích 256*256 pixel. Có thể sử dụng hình ảnh màu 32bit. Nếu muốn add hình ảnh vào ImageList bằng Code thực thi thì cần phải đưa đường dẫn trực tiếp của hình ảnh vào phương thức add() của ImageList. 3. Ví dụ minh họa Trước tiên dùng Dialog Open File để mở file ảnh cần đưa …..

ContextMenuStrip

1. ContextMenuStrip là gì?

ContextMenuStrip là dạng Menu ngữ cảnh chỉ xuất hiện khi nhấn chuột phải. ContextMenuStrip giúp thao tác nhanh một số chức năng nào đó thay vì phải chọn control hay Menu chính, thông thường các lệnh / chức năng trên Menu ngữ cảnh sẽ đi kèm tương ứng với control tại nơi click chuột. Ví dụ: Menu ngữ cảnh khi click vào 1 hình ảnh sẽ là xem ảnh, đổi tên, copy, paste, delete… Menu ngữ cảnh khi click 1 chương trình sẽ là chạy chương trình, đổi tên, gỡ chương trình…

2. Tạo ContextMenuStrip trong Visual Studio Tại ToolBox nhấp đôi vào Control ContextMenuStrip để tiến hành tạo mới. Vì ContextMenuStrip chỉ xuất hiện khi nhấp chuột phải nên ContextMenuStrip sẽ không nằm trên Form trong trình thiết kế như các control khác, thay vào đó nó được nằm ở thanh công cụ bên dưới, khi nhấp vào nó sẽ được thể hiện trên Form. Trong hình bên dưới là ContextMenuStrip được tạo với 3 lệnh là Copy, Cut và Paste; Để tạo thêm lệnh mới tiến hành gõ vào “Type here”. Ta thấy trên mỗi lệnh đều có 1 Icon đi kèm, icon này được thiết lập tại thuộc tính Image trong hộp Properties. 3. Ví dụ minh họa Ví dụ bên dưới cho thấy được cách thức làm việc của ContextMenuStrip với các lệnh Copy, Cut và Paste. Trước tiên, ContextMenuStrip chỉ xuất hiện trên những …..

DataGridView

1. Control DataGridView

Là control được tổ chức dưới dạng bảng với các cột dọc (column) và hàng ngang (row), trên đầu mỗi cột có tên cột. DataGridView hữu ích trong trường hợp xuất dữ liệu có cấu trúc mảng 2 chiều, bảng dữ liệu, lưu trữ thống kê, database…

2. Xử lý cột (Column) trong DataGridView Khi vừa khởi tạo từ ToolBox, DataGridView là bảng trống không có dòng và cột, trước tiên ta cần phải tạo cột, sau đó mới có thể thêm dữ liệu vào theo từng hàng. Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu cách xử lý cột trong giao diện kéo thả của Visual Studio và sau đó là xử lý trên Code. Đầu tiên ta nhấm vào mũi tên nhỏ ở góc phải phía trên của control để xuất hiện bảng DataGridView Task, tại đây ta có thể thêm cột và thiết lập tùy chỉnh cho các cột đó. Thêm cột tại Add Column và chỉnh sửa cột tại Edit Column. Các checkbox bên dưới thiết lập cho phép (hoặc không) thêm, bớt, chỉnh sửa, xóa dữ liệu trên DataGridView trong quá trình chạy ứng dụng.

Nhìn vào bảng Edit Column bên dưới ta thấy trình quản lý các column, tại đây ta có thể thay đổi tên, text hiển thị đầu dòng và một số tùy chỉnh layout tại nhóm chức năng Layout 3. Xử lý cột trong Code. Bên dưới là cách thêm cột …..

Button

1. Button là gì?

Hiểu đơn giản button là 1 control nút nhấn có chức năng xác nhận cho một thao tác nào, có thể là kết thúc một tác vụ, xác nhận yêu cầu, gửi thông tin… Button thường thấy ở rất nhiều ứng dụng, hầu như như ứng dụng nào cũng có button, trên các website cũng có button để xác nhận thông tin (thường gọi là submit). Hình bên dưới là button trong 1 dialog yêu cầu save file của một chương trình, bên phải là button của ứng dụng yahoo. Thông thường button có hình chữ nhật với tên và icon minh họa với màu sắc đơn giản, nhưng tùy theo từng loại ứng dụng khác nhau, button được biến họa với nhiều màu sắc cũng như hình dạng.

2. Control Button trong Visual Studio Cũng như các control khác, chúng ta khởi tạo Button từ hộp công cụ Toolbox bằng cách kéo thả; Bảng properties để thay đổi các thuộc tính và xác lập sự kiện (event) cho button. Button trong Visual Studio ngoài dạng chuẩn như button đầu tiên trong hình dưới thì ta còn có thể thay đổi một số thuộc tính để có những diện mạo khác nhau. Ví dụ như thêm icon, thay đổi màu sắc, kiểu hiển thị, hình nền, màu chữ…

3. Thuộc tính và Sự kiện của Button Là control trong thư viện DotNet, Button …..

Bài toán Đệ Quy

1. Giới thiệu Bài toán Đệ quy

Đệ quy là một kỹ thuật lập trình khá hữu dụng trong nhiều trường hợp. Xét về bản chất, đệ quy chính là những vòng lặp nhưng dĩ nhiên đệ quy sẽ có những ưu điểm so với vòng lặp thông thường và khi sử dụng đệ quy sẽ đem lại kết quả tối ưu hơn với những cách thực hiện đơn giản hơn. Và tất nhiên những bài toán giải được bằng đệ quy thì có thể giải bằng vòng lặp thông thường (Quy trình khử đệ quy) (Có thể không tối ưu bằng).

Hình phía trên nhằm minh họa để ta dễ hiểu hơn về đệ quy. Hình được tạo ra khi tôi chạy chương trình team viewer trên 2 máy tính, trên máy tính này sẽ thấy màn hình máy tính kia và ngược lại… cứ như thế bên trong mỗi màn hình lại có chứa màn hình khác. Quá trình lặp đi lặp lại dường như đến vô tận (có thể xem quá trình này dừng lại khi kích thước khung hình được tạo ra quá nhỏ, không đủ pixel để hiển thị chi tiết)

Ví dụ thường thấy là khi ta để 2 tấm gương phản chiếu hướng vào nhau, nhìn trong tấm này sẽ thấy hình ảnh tấm kia, cứ như vậy số lượng hình ảnh sẽ tăng lên… đến vô tận.

2. Khái niệm …..

Trang 1 / 1812345678910...Trang cuối