|
|
1. Windows Media Player Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về một control ẩn trong Lập trình Windows Form với Csharp. Ở chế độ mặc định sẽ không thấy sự hiện diện của control này trong ToolBox, để sử dụng cần thêm thêm thư viện wmp.dll từ COM Components. Control này được xây dựng từ chính Chương trình nghe nhạc Windows Media Player của Windows, vì thế nên nó được thừa hưởng mọi tính năng được xây dựng sẵn từ Windows Media Player. Các phương thức đều được xây dựng sẵn, tất cả chỉ đơn giản là add control và sử dụng. Trong hình bên dưới là thêm control vào ToolBox, đầu tiên tiến hành tạo 1 tab mới trong ToolBox và nhấp phải chuột chọn “Choose Items” để hiện Dialog “Choose ToolBox Items“, mở thẻ COM Component và tick vào vào thư viện wmp.dll. Cuối cùng ta sẽ được control mới trong ToolBox như hình.
2. Xây dựng chương trình nghe nhạc đơn giản Với mục đích minh họa cho Control này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách xây dựng một chương trình nghe nhạc đơn giản có thể phát nhạc trực tiếp từ máy tính và từ website, cụ thể là từ web nhạc Mp3.Zing.vn. Về Control mà chúng ta đang đề cập đến, trong thư viện có tên chính xác là axWindowsMediaPlayer. Về hoạt động, để có thể phát 1 file nhạc bằng control này chúng ta chỉ …..
1. Xây dựng thư viện trong Lập trình Csharp Một trong những điểm mạnh của Lập trình Hướng đối tượng chính là khả năng tái sử dụng mã, xây dựng lại mã nguồn từ mã nguồn đã có; Hay nói cụ thể chính là đặc tính kế thừa trong Lập trình Hướng đối tượng. Trong quá trình thực hiện một chương trình sẽ có những lúc ta nhận thấy rằng, có những đoạn mã sẽ sử dụng nhiều lần trong project cũng như về sau cũng có khả năng sẽ cần đến; Từ đó nãy sinh nhu cầu làm sao để có thể viết những đoạn mã nguồn có thể sử dụng về sau. Trong Csharp nói riêng và Lập trình Hướng đối tượng nói chung, các phương thức được xây dựng trong class, mỗi class chứa đựng những thuộc tính, phương thức để thực hiện một số công việc cụ thể nào đó. Việc xây dựng thư viện Lập trình cũng như vậy, chúng ta sẽ gom nhóm những phương thức có liên quan với nhau lại 1 nhóm và đặt tên đặc trưng chung cho nhóm đó. Ví dụ như thư viện toán học thì có các hàm tính toán, thư viện đồ họa thì có các hàm vẽ.
2. Xây dựng thư viện dll Ví dụ bên dưới hướng dẫn thực hiện cách xây dựng 1 thư viện dll đơn giản đi kèm một số phép toán. Đầu tiên cần khởi tạo 1 …..
1. Hiệu ứng trong suốt – Aero Glass Trong quá trình phát triển hệ điều hành Windows, bắt đầu từ Windows Vista (tới nay là Windows 7), trong giao diện được Microsoft bổ sung thêm hiệu ứng Aero Glass giúp cho giao diện Form trong suốt như gương. Từ đó tạo làm nền tảng tạo nên nhiều chương trình ứng dụng với hiệu ứng trong suốt đẹp mắt; Số đông các phần mềm ra đời từ khoảng thời gian sau khi có Windows Vista đều áp dụng hiệu ứng này.
2. Áp dụng Aero Glass cho Windows Form Trong lập trình Csharp thông thường khi tạo Form chúng ta không thể custom để có được hiệu ứng trong suốt, để làm được điều này chúng ta cần sử dụng một API của Windows; Cụ thể là thư viện “dwmapi.dll”. Bạn có thể dễ dàng có được giao diện Aero Glass tuyệt với vài dòng code đơn giản bên dưới. Và lưu ý đừng quên khai báo namespace System.Runtime. InteropServices; Kết quả thu được là 1 Form trong suốt hoàn toàn, không có control nào bên trong. Đặt Form trước hình ảnh để thấy được hiệu ứng trong suốt. 3. Một số custom để có Form đẹp hơn Chúng ta tạo thêm 4 panel trong Form và thiết lập với màu sắc như hình ảnh, khi chạy Form lên do hiệu ứng trong suốt nên những panel đó sẽ có hiệu ứng màu sắc đẹp mắt. …..
Thư viện Lập trình .Net Framework hỗ trợ mạnh mẽ trong việc xử lý chuỗi, các phương thức được tạo sẵn hầu như đầy đủ hết các thao tác liên quan đến chuỗi. Một trong những nhóm phương thức thường dùng là các phương thức IndexOf() dùng để xác định tính tồn tại của 1 chuỗi con trong chuỗi cho trước. Tùy theo từng yêu cầu khác nhau, các phương thức có chút khác biệt để xử lý các tác vụ khác nhau.
1. IndexOf() Method Chức năng chính của phương thức này là để tìm vị trí xuất hiện của một chuỗi con trong chuỗi cho trước. Và hiển nhiên nếu tìm được vị trí xuất hiện của chuỗi con thì cũng đồng nghĩa với việc chuỗi con đó tồn tại bên trong chuỗi ban đầu. Nếu chuỗi con tồn tại thì giá trị trả về là vị trí của phần tử đầu tiên ở chuỗi con trong chuỗi cho trước. Ngược lại nếu chuỗi con không tồn tại thì giá trị trả về là -1. Trường hợp có cùng lúc nhiều chuỗi con thì chỉ trả về vị trí của chuỗi con đầu tiên. Trong ví dụ bên dưới, đầu tiên ta tìm vị trí của chuỗi “one” trong chuỗi ban đầu. Tiếp theo dựa vào phương thức IndexOf để đếm số lần xuất hiện của chuỗi con, việc này được kết hợp với phương thức SubString(). Và cuối cùng một ứng dụng hữu …..
1. ImageList
Chúng ta đã biết tới ListBox và ComboBox là những Control dùng để chứa danh sách dữ liệu, bây giờ đối với ImageList cũng tương tự vậy. ImageList dùng để lưu trữ danh sách hình ảnh để có thể quản lý dễ dàng hơn, nói đơn giản hơn ImageList đưa hình ảnh vào trong mảng và chúng ta có thể thao tác trên hình ảnh thông qua chỉ số, tất cả sẽ cùng 1 tên chung chứ không phải là từng hình ảnh rời rạc. ImageList không phải là Control hiển thị trực tiếp nên không thể thấy trên giao diện Form, thay vào đó nó sẽ nằm ở thanh công cụ bên dưới của Visual Studio.
2. Làm việc với ImageList Để thêm hình ảnh vào ImageList có thể thao tác trong giao diện thiết kế hoặc cũng có thể thêm bằng Code thực thị. Trong giao diện thiết kế ta chỉ cần nhấp vào Control ImageList để hiển thị hộp thoại quản lý hình ảnh, tại đây có thể thêm, bớt hình ảnh. Lưu ý: Hình ảnh trong ImageList chỉ giới hạn ở kích 256*256 pixel. Có thể sử dụng hình ảnh màu 32bit. Nếu muốn add hình ảnh vào ImageList bằng Code thực thi thì cần phải đưa đường dẫn trực tiếp của hình ảnh vào phương thức add() của ImageList. 3. Ví dụ minh họa Trước tiên dùng Dialog Open File để mở file ảnh cần đưa vào …..
1. ContextMenuStrip là gì?
ContextMenuStrip là dạng Menu ngữ cảnh chỉ xuất hiện khi nhấn chuột phải. ContextMenuStrip giúp thao tác nhanh một số chức năng nào đó thay vì phải chọn control hay Menu chính, thông thường các lệnh / chức năng trên Menu ngữ cảnh sẽ đi kèm tương ứng với control tại nơi click chuột. Ví dụ: Menu ngữ cảnh khi click vào 1 hình ảnh sẽ là xem ảnh, đổi tên, copy, paste, delete… Menu ngữ cảnh khi click 1 chương trình sẽ là chạy chương trình, đổi tên, gỡ chương trình…
2. Tạo ContextMenuStrip trong Visual Studio Tại ToolBox nhấp đôi vào Control ContextMenuStrip để tiến hành tạo mới. Vì ContextMenuStrip chỉ xuất hiện khi nhấp chuột phải nên ContextMenuStrip sẽ không nằm trên Form trong trình thiết kế như các control khác, thay vào đó nó được nằm ở thanh công cụ bên dưới, khi nhấp vào nó sẽ được thể hiện trên Form. Trong hình bên dưới là ContextMenuStrip được tạo với 3 lệnh là Copy, Cut và Paste; Để tạo thêm lệnh mới tiến hành gõ vào “Type here”. Ta thấy trên mỗi lệnh đều có 1 Icon đi kèm, icon này được thiết lập tại thuộc tính Image trong hộp Properties. 3. Ví dụ minh họa Ví dụ bên dưới cho thấy được cách thức làm việc của ContextMenuStrip với các lệnh Copy, Cut và Paste. Trước tiên, ContextMenuStrip chỉ xuất hiện trên những Control …..
Trang 1 / 10123456...10...»Trang cuối
|
|