Keyword « MicrosoftTech.Net

Keyword Var

1. Đặc điểm của từ khóa var Từ .Net 3.0 Microsoft đã bổ sung thêm từ khóa var vào thư viện các từ khóa trong Lập trình .Net. Từ khóa var hỗ trợ khởi tạo biến, mảng mà không cần khai báo kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu sẽ được xác định khi gán giá trị cho biến, lúc này chương trình sẽ tự ép kiểu cho biến. Và tất nhiên sau khi đã gán giá trị thì các biến, mảng đó đã có một kiểu dữ liệu xác định và không thể thay đổi.Xem ví dụ bên dưới ta thấy có 3 biến được khai báo với từ khóa var. Lần lượt 3 biến được gán giá trị với các kiểu dữ liệu là int, char, string. Sau khi gán giá trị các biến được sử dụng như các biến thông thường

2. Một số lưu ý:

Không dùng var để khai báo kiểu dữ liệu cho thuộc tính (properties) cũng như trị trả về của các phương thức (method) trong class. Phải gán giá trị cho biến dùng kiểu var ngay khởi tạo biến (gán giá trị ngay trong dòng lệnh khởi tạo biến: var a = 1; ) Đến đây có thể ta hấy rằng nếu bắt buộc phải gán giá trị như vậy thì việc không cần khai báo kiểu dữ liệu xem như vô nghĩa. Ở đây ta có gán giá trị null cho biến var ngay lúc …..

Yield return

“yield return” chắc hẳn bạn đã một lần nào đó gặp từ khóa này trong code C# và ko khỏi thắc mắc đây là một hình thức return gì hay một cơ chế xử lý đặc biệt nào đó. Trong bài viết dưới ta sẽ tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình c# xoay quanh từ khóa yield return;

Trích dẫn từ MSDN

The yield keyword signals to the compiler that the method in which it appears is an iterator block. The compiler generates a class to implement the behavior that is expressed in the iterator block. In the iterator block, the yield keyword is used together with the return keyword to provide a value to the enumerator object. This is the value that is returned, for example, in each loop of a foreach statement. The yield keyword is also used with break to signal the end of iteration. For more information about iterators, see Iterators (C# Programming Guide). The following example shows the two forms of the yield statement.

1. Cách thức hoạt động của yield

Khi kết hợp với return tạo ra cơ chế cho phép hàm lần lượt trả về giá trị sau đó lại quay trở lại hàm để tiếp tục xử lý thông tin nào đó theo vòng lặp, và kết thúc khi thỏa một điều kiện cho trước nào đó. Điều này trái với các trường hợp return bình thường: khi gặp return …..