ArrayList « MicrosoftTech.Net

Convert Data 2

Tiếp nối bài viết trước, giờ đây xin tiếp tục chủ đề chuyển đổi dữ liệu với các dữ liệu kiểu danh sách. Trong bài viết kỳ trước ta tìm hiểu về cách chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các kiểu: Array, ArrayList và List. Ta thấy đó là những kiểu dữ liệu quan trọng thường dùng, cho nên nếu nằm vững các phương pháp chuyển đổi sẽ thuận lợi rất nhiều cho người Lập trình. Trong bài viết hôm nay ta sẽ hướng đến các kiểu dữ liệu khác như: string Array, byte Array, char Array… Những phương thức này thường ít dùng hơn nhưng chúng cũng sẽ rất hữu ích trong một số trường hợp nhất định!

1. Convert String Array to String

Ví dụ bên dưới ta sẽ tìm hiểu phương pháp chuyển các mảng string thành một mảng string duy nhất. Hay dễ hiểu hơn đó là nối các từ với nhau để tạo thành một chuỗi thống nhất. Đầu tiên ta có mảng các string với các giá trị gán sẵn. Ở đây tôi dùng 2 phương pháp để nối các mảng string thành một chuỗi string thống nhất.

Cách 1: Dùng cclass StringBuilder tạo ra một instance. Sau đó dùng phương thức Append để lấy các giá trị từ mảng string ban đầu ghép nối vào instance trước đó; Đồng thời thiết lập ký tự phân cách giữa các string được ghép nối. Nhưng ở đây, tại từ cuối …..

Convert Data 1

Chúng ta ai cũng đều biết trong lập trình kiểu dữ liệu đóng vai trò quan trọng như thế nào – Đây là yếu tố quyết định không thể thiếu. Trong lập trình csharp, chúng ta được hỗ trợ rất kiểu dữ liệu khác nhau từ kiểu nguyên thủy đến các kiểu dữ liệu mở rộng, gần như đáp ứng mọi như cầu lập trình. Nhưng ta thấy rằng trong quá trình phát triển ứng dụng bất kỳ ta cần có nhu cầu chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ liệu để quá trình tính toán thuận lợi hơn. Vì mỗi kiểu dữ liệu đi kèm với các thuộc tính và phương thức khác nhau và tất nhiên mỗi cái đều có ưu điểm riêng của nó. Sau đây ta sẽ lần lượt tìm hiểu các phương pháp chuyển đổi kiểu dữ liệu trong lập trình csharp dotnet. Giới hạn trong bài viết này sẽ để cập đến kiểu dữ liệu Array.

1. Convert ArrayList to Array

Đầu tiên ta tìm hiểu phương pháp chuyển đổi từ từ kiểu ArrayList sang kiểu Array. Ban đầu ta khởi tạo một arraylist và thêm các phần tử kiểu string cho ArrayListnày. Sau khi tiến hành chuyển đổi sang kiểu array thì xuất kết quả ra màn hình console. Phân tích ta thấy ở đây kiểu dữ liệu ArrayListsẽ có nhiều ưu điểm hơn array như dễ dàng trong khai báo và thêm dữ liệu, ít …..

ArrayList 2

1. Hai phương pháp duyệt Arraylist

Trong ví dụ bên dưới chúng ta tìm hiểu 2 phương pháp để duyệt Arraylist. Ở phần trước chúng ta đã làm quen với cách dùng vòng lặp foreach kết hợp từ khóa var. Lần này ta sẽ làm quen với cách duyệt bằng vòng lặp for(;; ) thông thường. Như ta biết mỗi Arraylist được tạo ra đều có sẵn một thuộc tính count để tính số lượng phần tử trong danh sách, như vậy ta có có lượng phần tử để quy định số lần lặp cho vòng lặp for(;; ) Vấn đề tiếp theo là lần lượt lấy giá trị của từng phần tử trong danh sách. Ở đây ta sẽ dùng chỉ số (index) để lấy các phần tử ra. Lưu ý: Chỉ số chạy từ 0 -> count-1. Cả 2 phương pháp này đều cho ra cùng 1 kết quả giống nhau, nhưng ta thấy cách dùng foreach() kết hợp từ khóa var đơn giản hơn rất nhiều, và thấy rõ cách này cũng tiết kiệm tài nguyên hơn hẳn

2. Sắp xếp danh sách:

Trong thư viện System.collection; hỗ trợ phương thức (method) Sort(); giúp cho việc sắp xếp Arraylist một cách dễ dàng. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần có thể áp dụng cho mọi kiểu dữ liệu khác nhau. Nếu muốn sắp theo thứ tự giảm dần có thể kết hợp với phương thức Reverse. Bài …..

ArrayList 1

1. ArrayList là gì?! Như ta thấy Arraylist là mảng động có thể thay đổi kích thước nên khi khai báo ta không xác định trước số lượng phần tử trong mảng này. Điều này đem lại một sự thuận lợi rất lớn trong việc quản lý bộ nhớ, khi nào cần dùng đến thì có thể cấp phát thêm, tránh lãng phí khi phải đưa ra một số lượng phần tử cố định cho trước để rồi không sử dụng hết tài nguyên; Cũng có trường hợp phát sinh lỗi do cấp phát không đủ.

2. Một số phương thức quan trọng của Arraylist:

Item(): thiết lập hay truy cập thành phần trong array list tại vị trí xác định. Add(): thêm một đối tượng vào array list. Clear(): xóa tất cả các thành phần của arraylist. Clone(): tạo một bản copy. Contains(): kiểm tra xem mọt thành phần nào đó có thuộc array list hay không. CopyTo(): phương thức nạp chồng dung để sao chép một array list đến một mảng một chiều. IndexOf(): TRả về chỉ mục của vị trí đầu tiên xuất hiện giá trị. Insert(): chèn một thành phần vào arraylist. Sort(): sắp xếp Arraylist. ToArray(): sao chép những thành phần của ArrayList đến một mảng mới.

3. Thêm phần tử trong Arraylist: Nhìn vào đoan code trên ta thấy khi khi khởi tạo 1 Arraylist list ta không cần xác định trước số lượng phần phần tử …..