Collection « MicrosoftTech.Net

Collection Method 3

Collection Method | Phương thức trong kiểu dữ liệu Collection | MicrosoftTech.Net

1. Remove | RemoveAt | RemoveAll 3 phương thức Remove kể trên đều có đặc điểm chung là loại bỏ một hoặc nhiều phần tử ra khỏi danh sách ban đầu, điểm khác chỉ nằm ở cách thức thực hiện, đối số đưa vào.

Với phương thức Remove đối số đưa vào là 1 giá trị, phương thức sẽ tìm đến xóa phần tử đầu tiên thỏa mãn giá trị đó, nếu không tồn tại phần tử nào thì phương thức không thực hiện gì hết. Còn đối với RemoveAt nhận đối số là một số nguyên co biết vị trí phần tử cần loại bỏ trong danh sách, đối số đưa vào phải lớn hơn hoặc bằng 0 và bé hơn tổng số phần tử trong danh sách. CÒn phương thức RemoveAll sẽ loại bỏ tất cả các phần tử thỏa mãn một số điều kiện nào đó cho trước. Ví dụ bên dưới sẽ lần minh họa hoạt động của 3 phương thức kể trên, tại mỗi bước có xuất kết quả để thấy quy trình hoạt động của mỗi phương thức.

2. Một số phương thức khác Dưới đây sẽ điểm qua một số phương thức thường dùng khác, nhưng vì những phương thức này cũng đã được đề cập trong nhiều bài viết khác nhau nên tôi thấy không cần thiết lắm để minh họa lại.

Sort: Dùng để sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần Reverse: …..

Collection Method 2

Collection Method | Phương thức trong kiểu dữ liệu Collection | MicrosoftTech.Net

1. CopyTo Phương thức CopyTo hoàn toàn tương tự phương thức Copy trong Array, dùng để Copy một, một số phần tử trong Collection tới 1 danh sách khác. Nếu so sánh với phương thức AddRange ta thấy có điểm tương đồng, AddRange sẽ lấy một, một số phần tử từ danh sách khác để thêm vào danh sách của mình; Còn Copy thì lấy các phần tử trong danh sách của mình add sang danh sách khác. Trong ví dụ bên dưới, trước tiên tạo 1 danh sách nguồn là ArrayList với 5 phần tử được gán giá trị là số nguyên, tiếp theo tạo mảng 5 phần tử nhưng chỉ mới gán giá trị cho 2 phần tử đầu. Kế tiếp dùng phương thức CopyTo để gán giá trị từ Arralist dáng mảng. Ta thấy phương thức CopyTo có 4 đối số: Đối số thứ nhất là vị trí phần tử bắt đầu lấy giá trị trong arraylist, đối số thứ 2 mảng nhận giá trị, đối số thứ 3 là vị trí phần tử được thêm trong mảng, đối số thứ 4 là số lượng phần tử được copy.

2. Exits | Find | IndexOf Sở dĩ tôi gộp chung 3 phương thức này vì chức năng của chúng tương tự nhau – dùng để tìm kiếm giá trị của phần tử trong danh sách. Đối với phương thức Exist sẽ trả về giá trị bool cho biết giá trị cần tìm …..

Collection Method 1

Collection Method | Các phương thức trong kiểu dữ liệu Collection | MicrosoftTech.Net

Lập trình với Csharp DotNet chúng ta sẽ được hỗ trợ mạnh mẽ từ các kiểu dữ liệu danh sách – Collection với đầy đủ phương thức, thuộc tính thao tác. Tùy theo mỗi loại Collection khác nhau các phương thức, thuộc tính có những thay đổi nhỏ để phù hợp, nhưng xét chung quy lại có những phương thức phổ biến sử dụng chung cho hầu hết các loại Collection. Trong các bài viết sắp tới đây tôi sẽ lần lượt giới thiệu các phương thức đó, trong ví dụ tôi sẽ cố gắng áp dụng cho nhiều loại collection khác nhau để minh họa được phong phú hơn.

1. Add Phương thức Add được dùng để thêm phần tử cho các Collection, tùy theo mỗi Collection khác nhau sẽ quy định đối số cũng như kiểu của đối số khác nhau. Trong ví dụ bên dưới, với kiểu dữ liệu ArrayList thì Add có một đối số với kiểu dữ liệu có thể là số, chuỗi hoặc ký tự; Đối với kiểu dữ Dictionary đã định nghĩa trước cặp dữ liệu là thì đối số Add phải luôn là cặp và tất nhiên không được thay đổi vị trí của chúng.

2. AddRange Tương tự phương thức Add, AddRange dùng để thêm phần tử vào danh sách; điểm nổi trội hơn là AddRange có thể thêm nhiều phần tử cùng 1 lúc, nói cách khác AddRange có thể dùng để copy …..

Array Method 1

Array Method | Tìm hiểu các phương thức thông dụng của class Array | MicrosoftTech.Net

Trong bài viết hôm nay sẽ giới thiệu một số phương thức thường dùng đối với kiểu dữ liệu Array – Collection. Vì số lượng phương thức nhiều nên không thể nói hết trong 1 bài viết nên tôi sẽ chia ra trong nhiều bài khác nhau, mong các bạn đón theo dõi.

1. Array.AsReadOnly Phương thức AsReadOnly dùng để định nghĩa 1 Collection với thuộc tính ReadOnly. Và đối tượng muốn gán thuộc tính ReadOnly phải là 1 ReadOnlyCollection, trong ví dụ bên dưới sẽ tạo 1 Generic các đối tượng ReadOnlyCollection. Lưu ý: ReadOnlyCollection là đối tượng chỉ đọc nên không thể gán giá trị cho chúng, giá trị của mỗi phần tử phải được gán ngay khi khởi tạo. Bên dưới trước tiên ta tạo sẵn 1 mảng và lấy các phần tử trong mảng đó để gán giá trị cho ReadOnlyCollection.

2. Array.BinarySearch Phương thức BinarySearch trả về vị trí xuất hiện (index) của 1 phần tử trong 1 danh sách cho trước, vì quy trình làm việc của phương thức theo kiểu Tìm kiếm nhị phân nên các phần tử trong danh sách cần phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không phương thức sẽ không trả về đúng kết quả. Ví dụ bên dưới cho trước 1 mảng số nguyên với các phần tử có giá trị tăng dần, dùng phương thức BinarySearch để tìm kiếm một số giá trị số nguyên. Trong kết quả …..

Hash Table

1. Hash Table

Như một số kiểu dữ liệu danh sách khác, để có thể sử dụng Hash Table ta cần khai báo Thư viện Collection. Trong ví dụ bên dưới, dòng 11 là cách khai báo 1 đối tượng Hash Table. Với Hash Table dữ liệu được tổ chức thành 1 cặp dữ liệu đi kèm với nhau; Tương ứng với [Key - Value]. Đến dây ta thấy rằng Hash Table cũng tương tự như Dictionary. Chỉ khác ở chỗ: Dictionary khi định nghĩa ta cần khai báo kiểu dữ liệu cho Key và Value, còn với Hash Table thì không cần.

Nếu so sánh với mảng đơn thuần thì Hash Table cũng có nét tương đồng, ta có thể thêm phần tử cho Hash Table thông qua các chỉ số và tất nhiên cũng có thể truy xuất phần tử thông qua chỉ số. Chỉ số ở đây đóng vai trò là giá trị Key. Điểm đặc biệt là ta có thể sử dụng chỉ số bất kỳ không theo và thứ tự, có thể sử dụng string hay bất kỳ kiểu dữ liệu nào khác để làm chỉ số.

Ngoài ra ta còn có thể thêm phần tử thông qua phương thức Add(); Để có thể truy xuất tất cả phần tử trong Hash Table ta dùng vòng lặp foreach() kết hợp biến var. Trường hợp muốn truy xuất một phần tử bất kỳ thì có thể thông qua …..

Convert Data 3

1. Convert List to String

Trong nội dung trước ta đã tìm hiểu cách Convert String Array to String, với trường hợp List to String cũng hoàn toàn tương tự. Chúng ta cũng có 2 cách lựa chọn hoặc là dùng phương thức Join của List hoặc là dùng class StringBuilder để để xây dựng String từ kiểu dữ liệu List. Về code thì hoàn toàn tương tự và tất nhiên kết quả trả về cũng không có gì khác biệt. Nếu dùng phương thức Join thì string kết nối sẽ ít hơn số phần tử trong List 1 đơn vị, cho nên sẽ không có chuỗi dư như khi dùng phương pháp StringBuilder. Bạn có thể dễ dàng phân biệt qua ví dụ bên dưới 2. Convert Dictionary to List

Như ta biết Dictionary là một kiểu dữ liệu danh sách trong đó 2 trường dữ liệu là key và values. Còn List là kiểu dữ liệu danh sách chỉ có 1 trường dữ liệu những điểm đặc biệt ở đây, trường dữ liệu đưa vào là bất kỳ kiểu dữ liệu nào đã khai báo. Vì vậy khi chuyển từ Dictionary sang List nếu muốn dữ nguyên cả 2 trường dữ liệu của Dictionary thì kiểu dữ liệu của List phải phải là 1 Dictionary. Để làm điều đó ta dùng dòng lệnh:

List<> list = _number.ToList();

Sau đó dùng foreach duyệt hết tất cả các phần tử trong List và xuất ra màn …..

Trang 1 / 3123