Dictionary « MicrosoftTech.Net

Method of Dictionary

Trong 2 bài viết trước chúng ta đã lần lượt tìm hiểu một số điểm căn bản về Dictionary và phương pháp sắp xếp các phần tử trong Dictionary. Ở bài viết hôm nay ta sẽ tìm hiểu một số phương thức của Dictionary, đây là những phương thức thường dùng với kiểu dữ liệu Dictionary. Các phương thức xét trong bài viết bao gồm: thuộc tính Count, phương thức ContainsKey(), ContainsValue(), Remove() và phương thức TryGetValue(). Method of Dictionary

1. Ví dụ minh họa

Tôi xin được gói gọn các thuộc tính cũng như phương thức của Dictionary trong ví dụ nhỏ bên dưới. Với mỗi ví dụ tôi kèm theo kết quả để các bạn dễ dàng so sánh. 2. Add(), Remove() Method and Count Properties

Hoàn toàn tương tự với các kiểu danh sách khác trong csharp, Dictionary cũng hỗ trợ 2 phương thức Add(), Remove() để thêm, bớt phần tử trong danh sách Dictionary. Với phương thức Add() đi kèm với 2 đối số tương ứng với (Key và Value) trong 1 cặp giá trị. Và tất nhiên giá trị khi Add phải có kiểu dự liệu thích hợp như đã khai báo. Đối với phương thức Remove chỉ có 1 đối số là chỉ số Key, khi Remove chỉ cần đưa 1 chỉ số bất kỳ trong danh sách đã Add, nếu Key đưa vào không tồn tại trong danh sách chương trình sẽ báo lỗi.

Sorting Dictionary

Ở bài viết trước chúng ta vừa tìm hiểu về một kiểu dữ liệu dạng danh sách là Dictionary, qua bài viết vừa rồi chắc bạn phần nào cũng thấy được những ưu điểm của như tính tiện dụng khi dùng kiểu dữ liệu này. Với bài viết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách để sắp xếp danh sách giá trị trong Dictionary, nói cụ thể là sắp xếp danh sách Keys và Values. Xét về bản chất của Dictionary không có phương thức hỗ trợ sắp xếp theo Keys hay theo Values, các giá trị sau khi Add() luôn nằm cố định như vậy. (Cũng có thể có phương thức nào đó mà tôi chưa biết!.. ) Như vậy để có thể sắp xếp được ta cần chuyển qua một kiểu dữ liệu khác có hỗ trợ phương thức Sort(); Hoặc nếu không thích sử dụng phương thức Sort thì bạn cũng có thể tự viết hàm để sắp xếp nhưng như thế sẽ mất thời gian hơn mặc dù hiệu quả không khác gì nhiều…

1. Sorting Values In Dictionary

Trong ví dụ bên dưới ta sẽ tạo danh sách products với với trường có kiểu dữ liệu là string và int. Giã sử ta dùng để lưu giá tiền một số mặt hàng văn phòng phẩm. Sau đó tiến hành Add() một số phần tử mẫu cho danh sách. Ở đây sẽ sắp theo thứ tự tăng dần danh …..

Dictionary

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một dạng dữ liệu cấu trúc danh sách, đó là Dictionary. Dictionary hiểu đơn giản là kiểu dữ liệu danh sách hoạt động theo cơ chế của từ điển. Trong danh sách đó mỗi phần từ tương ứng với một từ trong từ điển, bao gồm 2 phần: key và values. Và kiểu dữ liệu của 2 thành phần này hoàn toàn do người dùng tự đặt.

1. Ví dụ về Dictionary

Chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu về Dictionary qua ví dụ nhỏ bên dưới. Form bên dưới mô phỏng hoạt động như ở một từ điển thông thường với chức năng tìm kiếm, thêm mới và xóa bỏ từ cho từ điển. Thứ tự tên các textBox và button tôi đã đánh dấu như trong hình để các bạn tiện theo dõi. Ở chức năng search, tôi áp dụng theo ý tưởng search instance – nghĩa là gõ từ đến đâu thì search đến đó, nếu có từ thì textBox4 hiện từ đó nếu ko sẽ hiện ### . Còn ở phần Add Word dùng để add thêm từ cho từ điển, có chức năng kiểm tra khi textBox1 và textBox2 trống thì báo lỗi. Khi từ đã tồn tại thì không add thêm nữa. Và cuối cùng là phần Remove từ, đầu tiên sẽ tìm xem từ đó có tồn tại trong từ điển không; Nếu có thì xóa, nếu …..