DotNet « MicrosoftTech.Net

Dictionary

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một dạng dữ liệu cấu trúc danh sách, đó là Dictionary. Dictionary hiểu đơn giản là kiểu dữ liệu danh sách hoạt động theo cơ chế của từ điển. Trong danh sách đó mỗi phần từ tương ứng với một từ trong từ điển, bao gồm 2 phần: key và values. Và kiểu dữ liệu của 2 thành phần này hoàn toàn do người dùng tự đặt.

1. Ví dụ về Dictionary

Chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu về Dictionary qua ví dụ nhỏ bên dưới. Form bên dưới mô phỏng hoạt động như ở một từ điển thông thường với chức năng tìm kiếm, thêm mới và xóa bỏ từ cho từ điển. Thứ tự tên các textBox và button tôi đã đánh dấu như trong hình để các bạn tiện theo dõi. Ở chức năng search, tôi áp dụng theo ý tưởng search instance – nghĩa là gõ từ đến đâu thì search đến đó, nếu có từ thì textBox4 hiện từ đó nếu ko sẽ hiện ### . Còn ở phần Add Word dùng để add thêm từ cho từ điển, có chức năng kiểm tra khi textBox1 và textBox2 trống thì báo lỗi. Khi từ đã tồn tại thì không add thêm nữa. Và cuối cùng là phần Remove từ, đầu tiên sẽ tìm xem từ đó có tồn tại trong từ điển không; Nếu có thì xóa, nếu …..

CheckedListBox

1. CheckedListBox Trong các bài gần đây chúng ta đã lần lượt đi qua các control như CheckBox, RadioButton, ListBox; Trong bài viết hôm nay sẽ giới thiệu một control có nét tương đồng như trên. CheckedListBox – Là một ListBox được kết hợp với CheckBox để mỗi phần tử trong danh sách có thêm một CheckBox bên trái (có thể đổi sang phải), từ đó mở rộng thêm một số chức năng hữu ích.

2. Ví dụ minh họa Demo nhỏ bên dưới sẽ đề cập đến ListBox, CheckedListBox và một số phương thức, thuộc tính kèm theo. Trong chương trình sẽ có sự tương tác qua lại giữa các control nhằm thấy được cách thức hoạt động của chúng. Trong ví dụ bên dưới theo thứ tự ta có các control sau: checkListBox1, listBox1, listBox2, listBox3, textBox1, textBox2, button1, button2.

Khi khởi chạy chương trình, ta sẽ tạo 30 Items là các checkBox bên trong checkListBox, câu lệnh khởi tạo nằm trong hàm init(). Tại checkListBox1 mỗi khi có 1 Item được check thì nó sẽ được thêm vào tại listBox1 bên phải; và ngược lại, khi có 1item được uncheck thì nó sẽ bị xóa khỏi listBox1. TextBox1, textBox2 ghi nhận Item đang được chọn tại checkListBox1 và listBox1. Còn ở ListBox2, mỗi khi có 1 item tại checkListBox1 được check thì nó sẽ được thêm vào listBox2, và không có thao tác remove khi uncheck item nào đó tại checkListBox1. 2 button …..

ListBox

1. ListBox là gì ListBox hiểu đơn thuần là một hộp nhỏ (vùng/ khung dữ liệu) chứa các danh sách dữ liệu được sắp xếp liền kề nhau theo chiều thẳng đứng. Mỗi phần từ trong danh sách đó gọi là 1 item, mỗi item có chứa 1 biến duy nhất kiểu string, nghĩa là mọi dữ liệu để lưu trữ trong ListBox đều phải chuyển về dạng string. Trong ListBox không thể chứa ListBox con khác.

2.Thêm / Xóa dữ liệu trong ListBox Bắt đầu ví dụ bên dưới chúng ta sẽ tìm hiểu cách thêm dữ liệu cho ListBox, như đã nói mỗi phần tử trong ListBox là một item trong danh sách Items. Để thêm, bớt phần tử cho ListBox ta sẽ làm việc qua thuộc tính Items. Để thêm phần từ cho ListBox ta dùng phương thức Add(): ListBox1.Item.Add(“Nội dung cần thêm”;) Phần tử mới thêm vào sẽ nằm dưới cùng của ListBox. Ngoài ra chúng ta cũng có thể thêm phần cho listBox thông qua thuộc tính DataSource, dữ liệu đổ vào cho DataSource là một tập hợp danh sách, có thể là List, ArrayList… Để xóa một phần từ khỏi listBox ta dùng 1 trong 2 phương thức: Remove() hoặc RemoveAt(). Trong đó: Phương thức Remove() nhận đối số là 1 chuỗi, chương trình sẽ tìm và xóa item nào có giá trị bằng chuỗi đưa vào đó; Còn phương thức RemoveAt() nhận đối số là chỉ số (số thứ …..

Dialog Control

1. Dialog là gì?

Dialog là những form mà hiển thị thì form cha của nó sẽ rơi vào tình trạng disable, cho đến khi nào dialog được tắt thì mới có thể tương tác lên form cha. Đối với form thường ta dùng phương thức .Show() để show form, còn đối với dialog ta dùng ShowDialog(). Trong dotnet có hỗ trợ một số control rất hữu ích cho các tác vụ nhất định như open, save file, brower folder… mỗi control có một tác dụng khác nhau nhưng một đặc điểm gần như chung nhất là: Mở một dialog -> thiết lập giá trị nào đó -> close dialog -> áp dụng các giá trị từ dialog cho form chính.

Bên dưới đây ta sẽ tìm hiểu 3 dialog control chính: ColorDialog, FolderBrowerDialog và FontDialog.

2. ColorDialog

Không cần giải thích chắc các bạn cũng biết control này dùng để xác lập giá trị màu sắc cho các biến hoặc các cụ thể là các control khác. Trong ví dụ bên dưới, ta đặt 1 event khi click vào panel tạo trước đó thì sẽ khởi tạo 1 ColorDialog với tên cldlg. Và hiển thị Dialog qua phương thức ShowDialog(). Lưu ý; Đối với các control Dialog chỉ có phương thức ShoaDialog chứ không có phương thức Show như Form thường. Sau đó ta sẽ được Form Color như hình dưới, tại đây ta có thể thiết màu sắc thật dễ dàng. Và cuối cùng …..

TreeView

Bài viết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về control tree view trong ứng dụng windows Form. Tôi và các bạn chắc hẳn đều đã thấy ứng dựng tree view trong việc xây dựng cây thư mục ở các chương trình explorer, không dừng lại ở đó trong các trình soạn thảo code vẫn thường được tích hợp tree view để giúp gom nhóm các đoạn code được tốt hơn. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tree view cũng như một số phương thức hoạt động đi kèm không thể thiếu.

1. Demo Tree View

Chúng ta sẽ lần lượt mổ xẻ tree view qua ví dụ bên dưới. Chương trình này có chức năng duyệt tìm thư mục trong máy tính. Bên phải là 1 tree view, bên trái bao gồm 2 textBox và 2 button. Khi bắt đầu khởi chạy chương trình sẽ load các thư mục ổ đĩa vào tree view, mỗi node sẽ ứng với 1 ổ đĩa. Ban đầu mỗi node sẽ được gán một node giả để xuất hiện dấu + phía trước. Mỗi khi có event click vào mỗi node thì chương trình sẽ load các thư mục con của node tương ứng tạo, và tạo các node mới tại node đó. Như vậy chúng ta sẽ load các thư mục lần lượt khi vào đúng thư mục cần load, như vậy sẽ hiệu quả hơn rất nhiều so với thao tác dùng đệ …..

Date Time 2

Trong khuôn khổ bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu những phương thức hỗ trợ mạnh mẽ cho việc định dạng dữ liệu thời gian trong .NET framework. Với .NET framework bạn sẽ không phải mất thời gian cho việc xây dựng các class, phương thức để lưu trữ và xử lý thời gian; Thay vào đó những thư viện xây dựng sẵn vô cùng mạnh mẽ, hỗ trợ hầu hết các phép tính phát sinh, sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian rất nhiều.

1. DateTime Format String

Như đã tìm hiểu định dạng ngày tháng ở dạng chuẩn trong bài viết trước, khi ở trạng thái bình thường kiểu dữ liệu DateTime sẽ trả về giá trị như chuỗi sau: 6/3/2011 10:00:00 PM nhưng trong trường hợp ta chỉ cần 1 trong số những thông số trên và định dạng xuất ra theo kiểu khác thì phải làm như thế nào? Trong .NET framework hỗ trợ cho việc định dạng DateTime rất mạnh giúp bạn dễ dàng hơn trong việc kết xuất định dạng ngày tháng theo ý muốn. Để hiểu hơn về vấn đề này xin xem rõ ở ví dụ bên dưới.

Chú thích:

MMM hiển thị tháng dưới dạng 3 chữ cái đầu tiên trong tên tháng ddd hiển thị 3 chữ cái đầu tiên trong tên Thứ trong tuần d hiển thị ngày HH hiển thị giờ theo dạng 24h mm Hiển thị phút dưới …..

Trang 1 / 212